thiên cổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thời gian rất lâu đời, từ ngàn xưa: Chỉ một khoảng thời gian cực kỳ dài, trải qua nhiều thế kỷ, mang tính vĩnh cửu trong quá khứ.
- Người đã chết, người đã khuất: Cách nói trang trọng, tôn kính để chỉ người đã qua đời, đã thuộc về cõi vĩnh hằng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh hùng dân tộc lưu danh thiên cổ. (Danh tiếng của vị anh hùng dân tộc còn mãi đến ngàn đời sau.)
- Nhớ về thiên cổ, lòng đau xót vô cùng. (Nhớ về người đã khuất, lòng đau xót vô cùng.)
- Câu chuyện thiên cổ ấy vẫn được lưu truyền đến ngày nay. (Câu chuyện từ ngàn xưa ấy vẫn được lưu truyền đến ngày nay.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lưu danh thiên cổ": Danh tiếng, công đức được lưu truyền mãi mãi qua các thời đại, trở thành bất tử.
- Chiến công của vị tướng ấy đã lưu danh thiên cổ.
- "Người thiên cổ": Cách gọi trang trọng, đầy tôn kính đối với người đã chết.
- Chúng ta hãy dành một phút mặc niệm tưởng nhớ đến người thiên cổ.
Biến thể và từ gần giống
- Cổ đại (danh từ): Thời đại rất xa xưa trong lịch sử.
- Vĩnh cửu (tính từ): Tồn tại mãi mãi, không bao giờ chấm dứt.
- Tiên tổ (danh từ): Tổ tiên, ông bà đã qua đời.
Từ đồng nghĩa
- Bất hủ: (Tính từ) Không bao giờ bị mai một, mất đi; tồn tại vĩnh viễn (thường dùng cho danh tiếng, tác phẩm).
- Ngàn thu: (Danh từ) Ngàn năm, chỉ thời gian rất dài hoặc cõi vĩnh hằng (thường dùng trong văn thơ).
- Cố nhân: (Danh từ) Người bạn cũ, thường dùng để chỉ người đã chết trong sự hoài niệm.
Thành ngữ liên quan
- "Thiên cổ kỳ oan": Mối oan khuất lớn, trải qua ngàn đời vẫn chưa được giải.
- Vụ án đó quả là một thiên cổ kỳ oan.
- "Thiên thu vĩnh biệt": (Thường dùng trong văn viết, điếu văn) Lời từ biệt vĩnh viễn, xa cách nghìn thu.
- Hôm nay, chúng ta thiên thu vĩnh biệt người đồng chí thân yêu.
- Lâu đời : Lưu danh thiên cổ. Người thiên cổ. Người đã chết.